- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn G khởi kiện bà Lý Thị Thu H về việc Kiện đòi tài sản."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020-/QĐST-DSTC | Hà Giang, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-DSTC ngày 08 tháng 5 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G Địa chỉ: Xóm 1, thôn Hạ, xã B, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Bà Lý Thị Thu H; Địa chỉ: Tổ 08, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Đức T (Hoàng Văn T); Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lý Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán trả số tiền còn nợ 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho ông Nguyễn Văn G theo giấy gửi tiền ngày 11/8/2013, giấy biên nhận tiền ngày 18/9/2013 và giấy bảo lãnh ngày 13/8/2013. Không tính lãi suất. Thời hạn trả tiền trả 01 lần vào ngày 30/6/2020 trả hết số tiền nợ 12.500.000đ(Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Về án phí: + Bà Lý Thị Thu H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 312.500,đ (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
+ Trả lại ông Nguyễn Văn G sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ là 560.000,đ (Năm trăm sáu mươi nghìn đồng) ông G đã nộp( Nguyễn Trọng K nộp thay) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang theo biên lai thu số 0002108 ngày 08/5/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPH; - TAND tỉnhHG; - THADSTPH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ma Thị Nghị |