- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị K - Lò Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kvà anh Lò Văn Q
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 28 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị K - Sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lò Văn Q – Sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kvà anh Lò Văn Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị K và anh Lò Văn Q đều thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao cháu Lò Quốc T, sinh ngày 21/07/2002 cho anh Lò Văn Q trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Giao cháu Lò Thị Thủy T, sinh ngày 07/3/2013 cho chị Bùi Thị K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Chị Bùi Thị K và anh Lò Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Chị K và anh Q có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở
* Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Về án phí: Chị Bùi Thị K nhận chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004790 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Trả lại cho chị Bùi Thị K số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CCTHA dân sự - Tòa án Tỉnh - Cơ quan đã thực hiện ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ứng Văn Cường |