- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh xin ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Đỗ Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 03 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Cụm 2, xã LT, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đỗ Th, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Cụm 2, xã LT, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Đỗ Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Đỗ Th có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 21/04/2005 và cháu Nguyễn Đỗ Thành L, sinh ngày 15/7/2007. Chị Nh và anh Th thỏa thuận giao hai cháu Nguyễn Thị Yến N, Nguyễn Đỗ Thành L cho anh Th nuôi cho đến khi cháu N và cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chị Nguyễn Thị Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con cùng với anh Nguyễn Đỗ Th mỗi tháng 3.000.000 đồng (trong đó cấp dưỡng nuôi cháu N 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng, cấp dưỡng nuôi cháu L 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi cháu N và cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chị Nguyễn Thị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Đỗ Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014297 ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP - UBND xã LT, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |