- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 30/2026/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Số A, khóm B, phường C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm: 1970. Địa chỉ: Số A, khóm B, phường C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn S cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn S đồng ý cho chị Nguyễn Thị M được tiếp tục nuôi các con Nguyễn Hữu T, sinh ngày 04/8/2008 và Nguyễn Hữu Tr, sinh ngày 10/10/2010 (hiện các con đang chung sống với chị Nguyễn Thị M). Chị Nguyễn Thị M không yêu cầu anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi các con. Chị Nguyễn Thị M không được cản trở anh Nguyễn Văn S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu giải quyết. Về nợ: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân. Được khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001167 ngày 19/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị M được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND tỉnh, KV8; - Đương sự; - Cục THADS tỉnh; - Phòng THADS KV8; - UBND xã phường Sa Đéc; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Ngô Thị Cẩm Hồng |