- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng TT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Phạm Quang T1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 28/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn B, xã S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Phạm Quang T1, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Thôn B, xã S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Phạm Quang T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Phạm Quang T1 có hai con chung là Phạm Huyền A, sinh ngày 29/9/2021 và Phạm An N, sinh ngày 25/9/2025. Chị T và anh T1 thoả thuận giao cả 02 con chung cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con thành niên, có khả năng lao động.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Phạm Quang T1 thoả thuận như sau: Anh Phạm Quang T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cả 02 con Phạm Huyền A và Phạm An N định kỳ hàng tháng mỗi con là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, tổng cộng 02 con là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3/2026 cho đến khi các con thành niên, có khă năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (chị T) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án (anh T1) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Lệ T và anh Phạm Quang T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lệ T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001395 ngày 25/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 14 -Gia Lai; - Các đương sự; - UBND cấp xã (nơi ĐKKH); - Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Mai Thị Thanh Nga |