- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Châu Thành L và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2026/QĐST–HNGĐ | Cần Thơ, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 295/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp P, xã C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Châu Thành L, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp P, xã C, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Châu Thành L và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Châu Thành L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2011 ngày 13/9/2011 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Châu Thành L và chị Lê Thị T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cháu Châu Thị H giới tính (nữ), ngày 14 tháng 8 năm 2009, cháu Châu Quốc Đ, sinh ngày 25 tháng 5 năm 2015, giới tính N và cháu Châu Gia M sinh ngày 08 tháng 5 năm 2017 giới tính: Nam cho anh Châu Thành L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Lê Thị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho chị Lê Thị T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Châu Thành L tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị T thống nhất chịu toàn bộ số tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, chị T được nhận lại tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0013270 ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14 – Cần Thơ.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp Cần Thơ; - VKSND Khu vực 14-Cần Thơ; - THADS Tp Cần Thơ; - UBND xã Châu Thành, thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - - Cổng thông tin điện tử TANDTC (Để công bố - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Đua |