vanban.org

Quyết định 17/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa anh Long với chị Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 238/2025/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh L, sinh ngày 10/12/1982; Địa chỉ: Ấp B, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị H, sinh ngày 12/5/1984; Địa chỉ: Ấp B, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Bùi Thị Bích N, sinh ngày 01/12/2007 và Bùi Thanh S, sinh ngày 13/4/2018. Đối với con chung tên Bùi Thị Bích N hiện nay đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết về người trục tiếp nuôi dưỡng, còn lại con chung tên Bùi Thanh S, sinh ngày 13/4/2018 thì ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H thống nhất giao cho bà Thạch Thị H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục (đây cũng là nguyện vọng của con chung Bùi Thanh S). Bà Thạch Thị H tự nguyện không yêu cầu ông Bùi Thanh L cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người đang nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn

- Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, ông Bùi Thanh L và bà Thạch Thị H mỗi người chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên, ông Bùi Thanh L tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Thạch Thị H nên bà Thạch Thị H không phải nộp tiền án phí. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008104 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thì hoàn trả cho ông Bùi Thanh L số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ