vanban.org

Quyết định 17/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (viết tắt V); Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q- chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ; Người đại diện theo ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "V- A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8– NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/QĐST-DSNinh Bình, ngày 02 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2026/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (viết tắt V); Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q- chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Minh N - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; ông Trần Ngọc Đ- chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; bà Phạm Thị Thu T - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; ông Bùi Long T- chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; bà Trần Thu H- chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Lê Đông A, sinh ngày 22-3-1996; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Thôn N xã Y, tỉnh Ninh Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Đông A có trách nhiệm thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V theo Hợp đồng cho vay số: LN2501144808180 ngày 17-01-2025; số tiền nợ tính đến ngày 25-05-2026 là: Nợ gốc:137.944.095 đồng: Nợ lãi: 11.444.756 đồng; Lãi chậm trả: 233.906 đồng; Tổng cộng: 149.622.757 đồng (Một trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm hai mươi hai đồng bảy trăm năm mươi bảy đồng).

- Ông Lê Đông A phải tiếp tiếp tục trả lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng LN2501144808180 ngày 17-01-2025 cho đến ngày ông Lê Đông A thực tế thanh toán hết nợ cho V.

- Trường hợp ông Lê Đông A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án cưỡng chế, kẻ biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho V là: 01 xe ô tô nhãn hiệu VINFAST, VF3 (không kèm pin), Động cơ điện, AT, (không kèm pin), Biển số đăng ký: 18-A-445.45

có

số

khung:

RLNVBL9K8SH700484,

số

máy: TZ160X30G24121300378, thuộc quyền sở hữu của ông Lê Đông A chi tiết theo hợp đồng thế chấp số : LN2501144808180 ký ngày 17-01-2025.

- Trường hợp sau khi phát mại tài sản trên không đủ để thanh toán cho nghĩa vụ tại V thì ông Lê Đông A vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi hết toàn bộ nghĩa vụ với V.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Đông A phải nộp 3.740.500 đồng (Ba triệu bảy trăm bốn mươi nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.562.967 đồng (Ba triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm sáu mươi bảy đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 3130 ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ