- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2026/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Kết luận giám định số 21/KL-KTHS ngày 15/01/2026 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Trị đối với chữ ký, chữ viết trên Giấy ủy quyền và Bản tự khai của bà Trần H gửi về từ nước ngoài.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 202/2025/TLST- DS ngày 24 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04/02/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng P (HDBank)
Địa chỉ trụ sở chính: 25Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Linh C, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách HDBank Quảng Bình.
Những người được ủy quyền lại tham gia tố tụng:
1. Ông Trần Nguyên H, sinh năm: 1988, chức vụ: Trưởng bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân HDBank Quảng Bình.
2. Ông Hoàng Viết X, sinh năm: 1988, chức vụ: Chuyên viên bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân HDBank Quảng Bình
3. Bà Mai Thị Hoài Th, sinh năm 2001, chức vụ: Chuyên viên bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân HDBank Quảng Bình
- Bị đơn: Bà Trần H, sinh năm: 1988; nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Tổ dân phố 10 (Bắc Lý), phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.
Địa chỉ hiện tại: Aichiken, nagoya - shi, midori - ku, odakavhou azwashizu 127esuteto odaka 205go, Nhật Bản.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trần N, sinh năm 1962, cư trú: Tổ dân phố 10 (Bắc Lý), phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần N, sinh năm 1962, cư trú: Tổ dân phố 10 (Bắc Lý), phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về xác nhận số nợ và thời hạn trả nợ:
Hạn cuối đến ngày 03/4/2026, bà Trần H có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng P số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 9782/24MB/HĐTD ngày 27/6/2024 đã ký giữa HDBank với bà Trần H tính đến ngày 04/02/2026 là 436.996.836 đồng (Bốn trăm ba mươi sáu triệu, chín trăm chín mươi sáu nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng), gồm:
- Nợ gốc: 394.078.145 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 42.918.691 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 04/02/2026 cho đến khi trả hết nợ bà Trần H còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng P số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 9782/24MB/HĐTD ngày 27/6/2024 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng nêu trên các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của HDBank thì lãi suất mà Trần H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của HDBank.
2.2. Về xử lý tài sản đảm bảo:
Trường hợp Trần H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng P có quyền tự xử lý tài sản đảm bảo hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 177, tờ bản đồ số 41, địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường Đồng Thuận, Tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 987704, số vào sổ cấp GCN: CS 11818 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 18/05/2020, chủ sử dụng bà Trần N theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 9782/24MB/HĐBĐ ngày 27/6/2024 ký giữa HDBank và bà Trần N.
2.3. Về án phí, chi phí tố tụng.
- Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên phải chịu 50% mức án phí với số tiền là án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng P, người đại diện theo ủy quyền của bà Trần H và bà Trần N thỏa thuận bà Trần H chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.739.936 đồng (Mười triệu, bảy trăm ba mươi chín nghìn, chín trăm ba mươi sáu đồng).
Trả lại cho Ngân hàng P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.375.452 đồng (Mười triệu, ba trăm bảy mươi lăm nghìn, bốn trăm năm mươi hai đồng) theo Biên lại nộp tiền tạm ứng án phí số 0001932 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
- Về chi phí tố tụng khác: Ngân hàng P, người đại diện theo ủy quyền của bà Trần H và bà Trần N thỏa thuận bà Trần H chịu toàn bộ chi phí tố tụng khác là: 8.850.000 đồng (Tám triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng), gồm chi phí giám định chữ viết là 4.850.000 đồng và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng.
Ngân hàng P đã nộp tạm ứng và chi đủ nên bà Trần H có nghĩa vụ trả lại cho HDBank số tiền 8.850.000 đồng (Tám triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày Ngân hàng P có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần H chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền chi phí tố tụng khác thì bà Trần H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Q.Trị; - VKSND, THADS Khu vực 1; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Mai Thị Mỹ Hạnh |