vanban.org

Quyết định 17/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2026/TLST- DS ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lang Thị T, sinh năm: 1965; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản Đ, xã C, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2026/TLST- DS ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/QĐST- DSNghệ An, ngày 22 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48; khoản 4 Điều 157; khoản 4 Điều 165; các Điều 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 20/2026/TLST- DS ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;

Xét thấy: Người khởi kiện tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 20/2026/TLST- DS ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lang Thị T, sinh năm: 1965; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản Đ, xã C, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là:

1. Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1963; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Khối M, phường V, tỉnh Nghệ An.

2. Bà Lang Thị D, sinh năm: 1964; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: K T, phường T, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Vi Đức T1, sinh năm: 1970; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản K, xã C, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn là: Ông Trần Thanh T2, sinh năm: 1986.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Khối T, phường H, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Lang Văn H1, sinh năm: 1988.

2. Chị Lang Thị L, sinh năm: 1991.

3. Chị Lang Thị L1, sinh năm: 1995.

4. Chị Lang Thị T3, sinh năm: 2001.

Đều có địa chỉ tại: Bản Đ, xã C, tỉnh Nghệ An.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án khi có yêu cầu. Trả lại các tài liệu, chứng cứ nộp kèm đơn khởi kiện theo yêu cầu của nguyên đơn (nếu có).

Nguyên đơn bà Lang Thị T được miễn nộp án phí sơ thẩm theo quy định.

1

Nguyên đơn bà Lang Thị T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ vàchi phí đình giá tài sản, nguyên đơn đã nộp đủ chi phí theo quy định.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ