vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thành D và chị Vũ Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Thành D xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với chị Vũ Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thành D và chị Vũ Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HOA LƢ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST - HNGĐTP Hoa Lư, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: anh Võ Thành D, sinh năm 1971.

Nơi ĐKHHTT: số 105A/4 A, xã A, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh

Nơi ở hiện nay: số 92, đường Tr, phố B, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: chị Vũ Thị Th, sinh năm 1985.

Địa chỉ: thôn Ph, xã N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Thành D và chị Vũ Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nuôi con chung:

Sau khi ly hôn chị Vũ Thị Th được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu là cháu Võ Thanh Thành Đ, sinh ngày 03/01/2012 và cháu Võ Thanh S, sinh ngày 03/12/2022.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Võ Thành D và chị Vũ Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã giải thích theo quy định của pháp luật người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên chị Th vẫn khẳng định chị có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Võ Thanh Thành Đ và cháu Võ Thanh S không yêu cầu anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Việc anh D và chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện. Cần ghi nhận sự tự nguyện của anh Võ Thành D và chị Vũ Thị Th tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: anh Võ Thành D và chị Vũ Thị Th đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Võ Thành D phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số 0002491 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Anh Võ Thành D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ