vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Q; địa chỉ: Tổ 05, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang và chị Lê Thị Huyền M; địa chỉ: SN 37, đường M, tổ 09, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Q và chị Lê Thị Huyền M nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Q; địa chỉ: Tổ 05, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang và chị Lê Thị Huyền M; địa chỉ: SN 37, đường M, tổ 09, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐHà Giang, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Q; địa chỉ: Tổ 05, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang

- Bị đơn: Chị Lê Thị Huyền M; địa chỉ: SN 37, đường M, tổ 09, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Viên Thị V, Luật sư - Văn phòng Luật sư Viên Thị V; địa chỉ: SN 15, phố H, tổ 18, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Q; địa chỉ: Tổ 05, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang và chị Lê Thị Huyền M; địa chỉ: SN 37, đường M, tổ 09, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Q và chị Lê Thị Huyền M nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Vũ Qúy là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Khánh D, sinh ngày 09/8/2012 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Giao cho chị Lê Thị Huyền M là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vũ Khánh H, sinh ngày 02/11/2014 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Q và chị M không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Qúy tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0000505 ngày 28/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, trả lại cho anh Q 150.000đ, án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ