vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trương Tuấn A và chị Đoàn Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Tuấn A và chị Đoàn Thị Như Q thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Tuấn Anh yêu cầu ly hôn với chị Đoàn Thị Như Quỳnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trương Tuấn A và chị Đoàn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2024/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10

năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trương Tuấn A; sinh năm 1992

Nơi cư trú: Tổ 36A, khu 4B, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

2. Bị đơn: Chị Đoàn Thị Như Q; sinh năm 1992

Nơi cư trú: Tổ 36A, khu 4B, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 80, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16

tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Trương Tuấn A và chị Đoàn Thị

Như Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Tuấn A và chị Đoàn Thị Như Q thuận

tình ly hôn với nhau.

2.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Trương Tuấn A và chị Đoàn

Thị Như Q xác nhận có 01 người con chung là: Trương Tuấn K, sinh ngày 02/02/2020. Khi ly hôn, anh Trương Tuấn A và chị Đoàn Thị Như Q thoả thuận thống nhất: anh Trương Tuấn A được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trương Tuấn K, sinh ngày 02/02/2020 đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đoàn Thị Như Q phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu K là 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2025. Chị Đoàn Thị Như Q có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.3. Về tài sản chung: Anh Trương Tuấn A và chị Đoàn Thị Như Q tự thoả thuận,

không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn anh Trương Tuấn A phải chịu 150.000 (Một trăm

năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng số tiền anh Trương Tuấn A phải chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Trương Tuấn A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0001273 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, anh Trương Tuấn A đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ