vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Đức A, sinh ngày 15/8/2014 và cháu Hà Lý Quỳnh T, sinh ngày 17/02/2017. Khi ly hôn chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D thống nhất thỏa thuận giao 02 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn với anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐY, ngày 21 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu P, xã L, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đỗ Hồng N – Trợ giúp viên pháp lý của trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Hà Mạnh D, sinh năm 1987; địa chỉ: Khu P, xã L, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Bùi Thu H – Trợ giúp viên pháp lý của trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 điều 15; Điểm a khoản 5 điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Đức A, sinh ngày 15/8/2014 và cháu Hà Lý Quỳnh T, sinh ngày 17/02/2017. Khi ly hôn chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Hà Đức A và Hà Lý Quỳnh T cho anh Hà Mạnh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lý Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hà Mạnh D vì anh Hà Mạnh D tự nguyện không yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung; công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Lý Thị H

và anh Hà Mạnh D đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị H và anh Hà Mạnh D là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ