- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Hoài T, anh Vũ Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Hoài T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Khu 4, Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
2. Anh Vũ Đình H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Hoài T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên ngày 07/04/2023 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do hai bên không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm về lối sống và vấn đề kinh tế dẫn tới nhiều cuộc cãi vã kéo dài và liên tục. Tháng 8 năm 2024, anh chị bắt đầu sống ly thân, chị T về Bắc Ninh ở đến nay.
Nhận thấy tình trạng hôn nhân giữa anh H và chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh H và chị T đều tự nguyện ly hôn nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
2. Về con chung: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Hoài T cùng xác nhận anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung, đất nông nghiệp, công sức: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Hoài T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Vũ Đình H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Hoài T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Đình H và chị Nguyễn Hoài T không có con chung nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung, đất nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vũ Đình H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003101 ngày 10/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên - VKSND huyện Văn Giang; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Hưng Yên; - THADS huyện Văn Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |