vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P thống nhất có 02 con chung tên là Trần Khánh N, sinh ngày 18/3/2012 và Trần Anh K, sinh ngày 16/4/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Trần Khánh N cho chị Trần Thị Ngọc T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HÓA
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST- HNGĐTuyên Hóa, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T - sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Thôn Tây T, xã Tiến H, huyện Tuyên H, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Nam P - sinh năm 1984.

Nơi cư trú: Thôn Tây T, xã Tiến H, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P thống nhất có 02 con chung tên là Trần Khánh N, sinh ngày 18/3/2012 và Trần Anh K, sinh ngày 16/4/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Trần Khánh N cho chị Trần Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Trần Anh Khôi cho anh Trần Nam Phương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Sau ly hôn hai bên đương sự có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam Ph thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P thỏa thuận giao cho chị Tú nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000211 ngày 17 tháng 02 năm 2025. Chị Trần Thị Ngọc Tú được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ