vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thu H và anh Đào Văn S. 2.

Về quan hệ hôn nhân:Chị Mai Thị Thu H và anh Đào Văn Sthuận tình ly hôn; Về con chung:Chị Mai Thị Thu H và anh Đào Văn Sđều xác định vợ chồng có hai con chung là các cháu Đào Quỳnh A, sinh ngày 08/10/2019 và cháu Đào Quang A1, sinh ngày 20/11/2020. Hiện hai cháu đang ở với chị H. Anh chị thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn (H-S)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thu H và anh Đào Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Thu H, sinh năm 1999. HKTT: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: Thôn A II, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn:Anh Đào Văn S, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Đào Quỳnh A, sinh ngày 08/10/2019; + Cháu Đào Quang A1 sinh ngày 20/11/2020. Đều có địa chỉ: Thôn A II, xã L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Ngƣời đại diện hợp pháp chocác cháu Quỳnh A và Quang A1: Anh Đào Văn S và chị Mai Thị Thu Hlà bố, mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Thu H và anh Đào Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Chị Mai Thị Thu H và anh Đào Văn Sthuận tình ly hôn;

- Về con chung:Chị Mai Thị Thu H và anh Đào Văn Sđều xác định vợ chồng có hai con chung là các cháu Đào Quỳnh A, sinh ngày 08/10/2019 và cháu Đào Quang A1, sinh ngày 20/11/2020. Hiện hai cháu đang ở với chị H. Anh chị thỏa thuận giao cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu Quỳnh A và Quang A1 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị H. Anh S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị đều khẳng định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết;

- Về án phí: Nguyên đơnchị Mai Thị Thu Htự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồngtại biên lai ký hiệu BLTU/24số 0001118 ngày17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị Hsố tiền 150.000đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ