vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương L1 và anh Hoàng Đức S1.

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Phương L1 và anh Hoàng Đức S1 có 01 con chung là Hoàng Nguyễn BL, sinh ngày 01/4/2020. Chị L1 và anh S1 thống nhất đề nghị Tòa án giao cho anh Hoàng Đức S1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Nguyễn BL. Chị L1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh S1 hàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTHH L-S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương L1 và anh Hoàng Đức S1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T1
TỈNH T2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐT1, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/TB-TLVA ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương L1, sinh năm 2002. Địa chỉ: Thôn TrL, xã ĐQ, huyện T1, tỉnh T2. Bị đơn: Anh Hoàng Đức S1, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn HL, xã ĐH, huyện T1, tỉnh T2.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương L1 và anh Hoàng Đức S1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Phương L1 và anh Hoàng Đức S1 có 01 con chung là Hoàng Nguyễn BL, sinh ngày 01/4/2020. Chị L1 và anh S1 thống nhất đề nghị Tòa án giao cho anh Hoàng Đức S1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Nguyễn BL. Chị L1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh S1 hàng tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng chẵn) từ tháng 4/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị L1 có quyền đi lại, chăm sóc con chung không ai được cản trở, việc cấp dưỡng nuôi con chung, thay đổi người nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không có tài sản chung và nợ chung; thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Phương L1 phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị L1 đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai tạm ứng án phí số 0002886 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh T2; chuyển số tiền trên sang thi hành án phí, chị Nguyễn Phương L1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ