vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật T và A Nguyễn Tuấn A. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Phú Yên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhật T - Nguyễn T A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật T và A Nguyễn Tuấn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐSơn Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhật T, sinh năm 2003. Nơi cư trú: thôn Hòa Bình, xã Sơn Định, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Nơi ở hiện tại: thôn Phú Hội, xã Xuân Phước, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: A Nguyễn Tuấn A, sinh năm 2003. Địa chỉ: thôn Hòa Bình, xã Sơn Định, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nhật T và A Nguyễn Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nhật T và A Nguyễn Tuấn A thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Nhật T và A Nguyễn Tuấn A thống nhất không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhật T và A Nguyễn Tuấn A thống nhất thống nhất thỏa thuận chị T sẽ chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Nhật T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004077 ngày 10/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên do đó hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ