vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thùy T và anh Bùi Mạnh T. 2.

TAND tỉnh Ninh Bình; VKSND huyện N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH SỐ 17 GIỮA CHỊ PHẠM THÙY T VÀ ANH BÙI MẠNH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thùy T và anh Bùi Mạnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐN, ngày 18 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thùy T, sinh năm 1999. Nơi cư trú: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 139, đường Nguyễn Hữu T, phường Đ, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Bị đơn: Anh Bùi Mạnh T, sinh năm 1999. Nơi cư trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Y, xã Y, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thùy T và anh Bùi Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thùy T và anh Bùi Mạnh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thùy T, anh Bùi Mạnh T có 01 con chung là cháu Bùi Phạm Đức A, sinh ngày 09/9/2022. Hiện cháu Đức A đang ở với anh T. Sau khi ly hôn, anh Bùi Mạnh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đức A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thùy T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Bùi Mạnh T. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thùy T, anh Bùi Mạnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thùy T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001498 ngày 14/01/2025. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ