- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số D, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số G, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: 2.2.1. Giao con chung tên Nguyễn Phước T1, sinh ngày 23/01/2018 cho anh Nguyễn Minh T trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Nguyễn Phước T1 hiện đang do anh T nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Minh T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Mỹ D cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Phước T1. 2.2.2. Giao con chung tên Nguyễn Minh T2, sinh ngày 19/11/2022 cho chị Nguyễn Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Nguyễn Minh T2 hiện đang do chị D nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Minh T2 mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi đủ 18 tuổi. Người trực tiếp nuôi con và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi không được lạm dụng việc chăm nom gây khó khăn, cản trở việc trưc tiếp chăm sóc giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về chia tài sản: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ D thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001650, ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, (anh T đã nộp xong). 2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi cục THADS Huyện; - UBND xã Mỹ An Hưng B; (GCNKH số 136 ngày ĐK 29/12/2017) - Lưu: HSVA, VP(P). | (Đã ký) Phan Thành Nhân |