vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ1 và chị Nguyễn Thị H1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ1 và Chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Minh Kh1 sinh ngày 21/04/2018. Sau khi ly hôn anh Đ1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị toà án g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điệp- Hà ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ1 và chị Nguyễn Thị H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GB, TỈNH BN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST- HNGĐGB, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ1, sinh năm 1987; HKTT: Thôn Đ, xã ĐB, huyện GB, tỉnh BN. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1988; HKTT: Thôn Đ, xã ĐB, huyện GB, tỉnh BN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Đ1 và chị Nguyễn Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ1 và Chị Nguyễn Thị H1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Trần Minh Kh1 sinh ngày 21/04/2018. Sau khi ly hôn anh Đ1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị toà án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn Đ1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002884 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GB; anh Trần Văn Đ1 được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ