vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

H

C

H

H CH

H V T M H

CH

CH

Đ c l p - T do - H nh ph c

TỈNH ẾN TRE Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ

Chợ L, ngày 13 tháng 01 năm 2025

Q ẾT ĐỊ H

CÔ

HẬ TH Ậ TÌ H

HÔ

VÀ SỰ THOẢ TH Ậ C C C ĐƯƠ SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 390/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà ê Thị gọc V, sinh năm: 1982; địa chỉ: số nhà E ấp H, xã H, huyện C, tỉnh ến Tre.

- ị đơn: Ông guyễn Văn , sinh năm: 1973; địa chỉ: số nhà E ấp H, xã H, huyện C, tỉnh ến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.

ÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊ H:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc V với ông Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà V và ông N thuận tình ly hôn, ghi nhận bà V không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: bà V và ông N có 02 người con chung tên Nguyễn Văn N1, sinh ngày 16/4/1998 hiện đã trư ng thành nên không yêu cầu giải quyết và Nguyễn Văn N2, sinh ngày 03/9/2008. Khi ly hôn, bà V được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N2. Ghi nhận bà V không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi cháu N2.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản tr người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ch của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. hi có lý do ch nh đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: bà V và ông N trình bày không có.

- Về nợ chung: bà V và ông N trình bày không có.

- Về án ph : bà V tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng một trăm năm mươi ngàn đồng án ph hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp là 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0005760 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. à V được nhận lại số tiền là 150.000 đồng một trăm năm mươi ngàn đồng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

- V SND huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre;

THẨM PH

- Chi cục THADS huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre;

- TAND tỉnh ến Tre;

- Các đương sự;

- U ND xã Hòa Ngh a;

- Lưu HSVA + VP.

guyễn Thị Tuyết ga

Cỡ chữ