vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-DSSTKinh Bắc, ngày 17 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2025/TLST-DS, ngày 01 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T;

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Đ, thành phố H.

Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Ngọc Q; chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền Bắc 1.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

- Ông Nguyễn Thành H – Trưởng bộ phận xử lý nợ;

- Bà Lương Thị Ngọc H – Chuyên viên xử lý nợ;

- Bà Lê Thị Thùy T – Chuyên viên xử lý nợ;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1971;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Nơi thường trú: Khu D, phường V, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Đ phải trả cho Ngân hàng T tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 09/9/2025 là 9.543.444.722 đồng (Chín tỷ năm trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn bảy trăm hai mươi hai đồng) theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10324913 ngày 26/11/2024: Trong đó số tiền nợ gốc là 9.000.000.000 đồng, số tiền nợ lãi là 543.444.722 đồng.

Kể từ ngày 10/9/2025 ông Nguyễn Văn Đ tiếp tục thanh toán lãi phát sinh đối với khoản tiền chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Đ không trả được cho Ngân hàng T số tiền trên thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 235, tờ bản đồ số 26 với diện tích là 603m2 tại B2, Đồng Lũng, thôn Dương Ổ, xã Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu Dương Ổ, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 895992 số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H01884/QĐ2604 do UBND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 29/12/2006 được đăng ký biến động mang tên ông Nguyễn Văn Đ theo hợp đồng thế chấp số 4221289/TC, ngày 30/8/2021 để thu hồi nợ.

Toàn bộ số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định của pháp luật, được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ. Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Văn Đ vẫn phải có nghĩa vụ trả hết tiền gốc và tiền lãi phát sinh với Ngân hàng cho đến khi tất toán khoản vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ đồng ý chịu 58.771.000 đồng (Năm mươi tám triệu bảy trăm bảy mươi mốt nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng T 58.600.000 đồng (Năm mươi tám triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003663, ngày 28/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 – Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ