- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Phương N + Đoàn Thị P - Trần Đức H + Nguyễn Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 17/2025/QĐST-DS | Tân Hồng, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1/ Nguyễn Phương N, sinh năm 1979;
2/ Đoàn Thị P, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1/ Trần Đức H, sinh năm 1999;
Nơi thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1998.
Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Đức H và chị Nguyễn Thị Mỹ L đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Phương N và bà Đoàn Thị P số tiền hụi còn thiếu gốc là 15.880.000 đồng (Mười lăm triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng), không có lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Trần Đức H và chị Nguyễn Thị Mỹ L đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu 397.000 đồng (Ba trăm chín mươi bảy nghìn đồng) án phí.
Ông Nguyễn Phương N và bà Đoàn Thị P không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Phương N và bà Đoàn Thị P 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0010332 ngày 24-10-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Dưỡng |