- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ds"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án DSST thụ lý số: 98/2025/TLST-DS, ngày 10/11/2025 về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: *Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1959; CCCD số 027058006761 cấp ngày 08/5/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Ông Nguyễn Vă…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự Sau; Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự Sau; Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự Sau
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-DS. | Bắc Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217; 218; 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án DSST thụ lý số: 98/2025/TLST-DS, ngày 10/11/2025 về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: *Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1959; CCCD số 027058006761 cấp ngày 08/5/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1958; CCCD số 027058009600 cấp ngày 02/7/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; *Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1975 Tất cả cùng có Nơi thường trú tại: Khu Khúc Toạn, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh. *Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: UBND phường K, tỉnh Bắc Ninh-Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Mạnh H-Chủ tịch; Bà Nguyễn Thị Cầm, sinh năm 1942; Ông Ngô Văn Tùng, sinh năm 1977 Bà Nguyễn Thị Hương, sinh năm 1985; Bà Nguyễn Thị Huệ, sinh năm 1973 Ông Nguyễn Văn Tiến, sinh năm 1967; Ông Phạm Văn Thịnh, sinh năm 1976 Ông Nguyễn Văn Chiến, sinh năm 1967; Ông Phạm Văn Tiến, sinh năm 1962 Ông Nguyễn Văn Quang, sinh năm 1980; Bà Phạm Thị Nga, sinh năm 1962 Ông Phạm Tiến Cường, sinh năm 1951; Ông Nguyễn Văn Đỗ, sinh năm 1944 Ông Nguyễn Văn Phước, sinh năm 1975; Bà Nguyễn Thị Be, sinh năm 1940 Ông Nguyễn Văn Bình, sinh năm 1956; Ông Trần Văn Minh, sinh năm 1960 Ông Nguyễn Văn Dũng, sinh năm 1961; Ông Nguyễn Công Cần, sinh năm 1940 Bà Nguyễn Thị Nhường, sinh năm 1949; Bà Nguyễn Thị Tuấn, sinh năm 1962 Bà Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1957; Ông Nguyễn Văn Phương, sinh năm 1954 Bà Nguyễn Thị Diên, sinh năm 1939; Ông Nguyễn Khắc Cương, sinh năm 1961 Bà Nguyễn Thị Thanh, sinh năm 1973; Bà Nguyễn Thị Chiên, sinh năm 1966 Bà Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1968; Ông Nguyễn Văn Lâm, sinh năm 1954 Ông Nguyễn Văn Điển, sinh năm 1989; Ông Nguyễn Văn Đức, sinh năm 1981 Bà Nguyễn Thị Hiệp, sinh năm 1972; Ông Nguyễn Văn Hiến, sinh năm 1949 Ông Nguyễn Huy Tưởng, sinh năm 1944; Bà Phạm Thị Hoàn, sinh năm 1950 Ông Nguyễn Văn Hưng, sinh năm 1977; Ông Phạm Văn Bao, sinh năm 1946 Bà Nguyễn Trang Tâm, sinh năm 1960; Ông Nguyễn Khắc Bảo, sinh năm 1947 Ông Nguyễn Văn Tùng, sinh năm 1984; Ông Phạm Văn Hưng, sinh năm 1961 Ông Nguyễn Văn Hùng, sinh năm 1974; Ông Phạm Văn Quang, sinh năm 1982 Ông Nguyễn Văn Xuân, sinh năm 1974; Ông Nguyễn Văn Diện, sinh năm 1947 Ông Phạm Tiến Phồn, sinh năm 1972; Bà Nguyễn Thị Gái, sinh năm 1967 Bà Nguyễn Thị Hới, sinh năm 1943; Bà Nguyễn Thị Khuê, sinh năm 1935 Bà Nguyễn Thị Bún, sinh năm 1949; Nguyễn Thị Hương, sinh năm 1961 Tất cả cùng có nơi thường trú tại: Khu Khúc Toại, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. Về án phí: Nguyên đơn được miễn nộp tạm ứng án phí và không phải chịu án phí DSST; 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-BN; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - Phòng THADS KV6-BN - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN |