- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Giữa ông Đặng Văn Đ với ông Bùi Văn Hùng, bà Huỳnh Thị D (Huỳnh Thị Ngọc H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1969
Địa chỉ: Ấp N, xã A, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp N, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre).
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H (Huỳnh Thị D), sinh năm 1986
Ông Bùi Văn H, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp M, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn H, bà Huỳnh Thị Ngọc H (Huỳnh Thị D) có nghĩa vụ trả cho ông Đặng Văn Đ số tiền nợ là 95.603.040đ (Chín mươi lăm triệu sáu trăm lẻ ba nghìn không trăm bốn mươi đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 81.712.000đ (Tám mươi mốt triệu bảy trăm mười hai nghìn đồng) và tiền lãi là 13.891.040đ (Mười ba triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn không trăm bốn mươi đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.390.000đ (Hai triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng). Ông Đặng Văn Đ và ông Bùi Văn H, bà Huỳnh Thị Ngọc H (Huỳnh Thị D) mỗi bên phải chịu ½ số tiền nêu trên. Cụ thể:
Ông Bùi Văn H, bà Huỳnh Thị Ngọc H (Huỳnh Thị D) phải chịu số tiền là 1.195.000đ (Một triệu một trăm chín mươi lăm nghìn đồng).
Ông Đặng Văn Đ phải chịu số tiền là 1.195.000đ (Một triệu một trăm chín mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.390.076đ (Hai triệu ba trăm chín mươi nghìn không trăm bảy mươi sáu đồng) theo biên lai thu số 0000982 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Đ được hoàn lại số tiền 1.195.076đ (Một triệu một trăm chín mươi lăm nghìn không trăm bảy mươi sáu đồng) theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |