vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 - GIA LAIĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự đã thụ lý số 97/2025/TLST-DS, ngày 14 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số H đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Thế Q, sinh năm 1990

- Nhân viên Ngân hàng TMCP V đại diện theo uỷ quyền (Theo Văn bản uỷ quyền số 8881.10/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 02 tháng 10 năm 2025).

Bị đơn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường A, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Nguyễn Thành S thống nhất tính đến ngày 01 tháng 12 năm 2025 ông Nguyễn Thành S còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 90.620.536 đồng (Chín mươi triệu sáu trăm hai mươi nghìn năm trăm ba mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 36.705.619 đồng, lãi trong hạn 1.189.886 đồng, lãi quá hạn 52.725.031 đồng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Nguyễn Thành S thống nhất, thoả thuận về thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Vào ngày 15 tháng 12 năm 2025, ông Nguyễn Thành S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 90.620.536 đồng (Chín mươi triệu sáu trăm hai mươi nghìn năm trăm ba mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 36.705.619 đồng, lãi trong hạn 1.189.886 đồng, lãi quá hạn 52.725.031 đồng tính đến ngày 01 tháng 12 năm 2025.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 01 tháng 12 năm 2025 ông Nguyễn Thành S phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số LD2301102465 ngày 11/01/2023 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền còn nợ trên. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận điều chỉnh lãi suất cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Thành S phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo quyết định này cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP V.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành S tự nguyện chịu số tiền 2.265.000 đồng (Hai triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách Nhà nước. Thi hành án dân sự tỉnh G hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.850.000 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí mà Ngân hàng TMCP V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003269 ngày 13 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ