- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng L tranh chấp hợp đồng vay với Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần L; địa chỉ trụ sở: LBP Tower, số 210 đường T, phường A, Quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần L; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T1, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần L – Chi nhánh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền là bà Lê Thị M T2, sinh năm 1991; chức vụ: Trưởng bộ phận Khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần L – Phòng giao dịch T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981; địa chỉ: 144/3 ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L số tiền tính đến ngày 24/02/2025 là 410.035.049 đồng, trong đó gồm: nợ gốc 337.799.972 đồng, lãi quá hạn 12.171.067 đồng, phạt gốc 56.538.924 đồng và phạt lãi 3.525.086 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ông Nguyễn Văn H phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 25/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD23A20230453 ngày 25/8/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 23A20230453/01 ngày 25/8/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L.
Trường hợp ông Nguyễn Văn H không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L thì Ngân hàng Thương mại cổ phần L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC23A2023221 ngày 25/8/2023. Thông tin chi tiết về tài sản thế chấp: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với phần đất thuộc thửa đất số 20, tờ bản đồ số 7, đất toạ lạc tại ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 741254, số vào số cấp GCN: CH01712 do UBND huyện T, tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/9/2013 cho ông Nguyễn Văn H được cập nhật, chỉnh lý ngày 09/12/2014.
Trường hợp tài sản bảo đảm phát mãi không đủ để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L thì ông Nguyễn Văn H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD23A20230453 ngày 25/8/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 23A20230453/01 ngày 25/8/2023 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L.
2.2. Về chi phí tố tụng là 1.200.000 đồng, ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần L.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 10.200.701 đồng.
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.388.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008636 ngày 13/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ V n Tú |