- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng LPBank- B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 17/2025/QĐST-DS | Tây Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09/8/2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1 (L2); Địa chỉ: LBP T, số B đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội, nay là LBP Tower, số B đường T, phường H, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: số A đường H, phường L, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Phạm Ngọc T – Giám đốc chi nhánh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Bá T1 – chuyên viên phòng xử lý nợ.
Bị đơn: Ông Phạm Quốc B, sinh năm 1987; Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1998; Cùng địa chỉ: tổ A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An nay là xã M, tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị T2, sinh năm 1968;
Ông Phạm Văn S, sinh năm 1965;
Cháu Phạm Thị Trúc L, sinh năm 2017
Cháu Phạm Thị Bảo T3, sinh năm 2018
Người đại diện hợp pháp của cháu L và cháu T3: Ông Phạm Quốc B, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: tổ A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An nay là xã M, tỉnh Tây Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Quốc B và bà Nguyễn Thị Thùy D có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP L1 (L2) toàn bộ số tiền vay còn nợ tính đến ngày 08/8/2025 là 1.584.400.337 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 1.400.000.000 đồng và tiền nợ lãi các khoản là 184.400.337 đồng đối với Hợp đồng tín dụng số HDTD10B2023143 ký ngày 15/06/2023 giữa ông Phạm Quốc B, bà Nguyễn Thị Thùy D với Ngân hàng TMCP L1.
Thời gian hoàn trả: Các đương sự thống nhất sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh căn cứ vào Luật thi hành án dân sự để thi hành.
Trường hợp, ông Phạm Quốc B và bà Nguyễn Thị Thùy D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP L1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 274, tờ bản đồ số 5, diện tích 838m2, loại đất ở nông thôn tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã M, tỉnh Tây Ninh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 776000, số vào sổ cấp GCN: H 0128 do UBND huyện C, tỉnh Long An cấp ngày 31/01/2007, cập nhật thay đổi ngày 02/06/2017, 26/11/2020 do ông Phạm Văn S đứng tên chủ sử dụng, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC10B202380 ký ngày 15/06/2023, công chứng tại Văn phòng C ngày 15/06/2023, số công chứng: 3941, quyển số 06/2023TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký diao dịch đảm bảo ngày 19/06/2023 tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C, tỉnh Long An (nay là tỉnh Tây Ninh).
Kể từ ngày 09/8/2025, ông Phạm Quốc B và bà Nguyễn Thị Thùy D còn phải chịu tiền lãi, lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số HDTD10B2023143 ký ngày 15/06/2023 giữa ông Phạm Quốc B, bà Nguyễn Thị Thùy D với Ngân hàng TMCP L1.
Chi phí xem xét thẩm định tại chổ là 2.000.000 đồng, Ngân hàng TMCP L1 đã nộp tạm ứng. Bị đơn ông B, bà P phải chịu toàn bộ và có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP L1.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Ông Phạm Quốc B và bà Nguyễn Thị Thùy D phải chịu 29.766.005 đồng án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Ngân hàng TMCP L1 số tiền tạm ứng 28.769.000 đồng theo biên lai thu số 0014543 ngày 09/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Tây Ninh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đ.ược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Tây Ninh; -THADS tỉnh Tây Ninh; -VKSND khu vực 7 – Tây Ninh; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ; -Án văn. | THẨM PHÁN Trần Phương Thảo |