vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Phường M, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-DSHòa Vang, ngày 27 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trương Thanh Phúc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thuỷ

2. Bà Lê Thị Hồng

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và

thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: Phường M, Quận 3, Thành Phố

Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám

đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công M, chức vụ: Chuyên viên thu

hồi nợ; Địa chỉ: phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng ( Giấy uỷ quyền số:…/2024/UQ –CNĐN ngày 10/10/2024)

* Bị đơn: Bà Trương Thị Phương Th, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn M, xã N,

huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Thị Phương Th xác nhận tạm tính đến ngày 27/03/2025 ông Trương

Thị Phương Th còn nợ Ngân hàng TMCP A theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tin dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng số: 1751094 ngày 21/06/2021 với tổng số tiền: 18.474.192 đồng. Trong đó, nợ gốc: 10.626.528 đồng, lãi trong hạn: 5.231.776 đồng, lãi quá hạn: 2.615.888 đồng.

Về phương thức trả nợ: Bà Trương Thị Phương Th và Ngân hàng TMCP A thoả

thuận như sau:

- Ngày 10/04/2025 Trương Thị Phương Th trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền

gốc: 10.626.528 đồng.

- Ngày 10/05/2025 bà Trương Thị Phương Th trả cho Ngân hàng TMCP A số

tiền gốc: 4.373.472 đồng.

- Ngày 10/06/2025 bà Trương Thị Phương Th trả cho Ngân hàng TMCP A số

tiền gốc: 3.474.192 đồng.

Kể từ ngày 28/03/2025 bà Trương Thị Phương Th còn phải tiếp tục chịu khoản

tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất, số tiền phạt chậm trả mà các bên thỏa thuận theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng số: 1751094 ngày 21/06/2021 cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí dân sự sơ thẩm: 923.709 đồng bà Trương Thị Phương Th phải chịu. Hoàn

trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền: 399.764 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002485 ngày 19/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ