vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp K Người đại điện theo pháp luật là ông Lê Văn T; Chức vụ: Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Tranh chấp kiện đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-DS, ngày 03 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp K

Người đại điện theo pháp luật là ông Lê Văn T; Chức vụ: Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty

Địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai (nay là Thôn 2, xã Y, tỉnh Gia Lai).

- Bị đơn: Ông Đặng Xuân L, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định (nay là Thôn P, xã T, tỉnh Gia Lai)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp K và ông Đặng Xuân L thống nhất số tiền ông L còn nợ Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp K là 747.000.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi bảy triệu đồng).

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Trong thời gian 01 tháng (kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025 đến ngày 07 tháng 9 năm 2025) ông Đặng Xuân L có nghĩa vụ thanh toán (trả) dứt điểm số tiền nợ 747.000.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi bảy triệu đồng) nói trên cho Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp K.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 33.880.000 đồng (Ba mươi ba triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng), do hòa giải thành nên được giảm 50%, còn lại 16.940.000 đồng (Mười sáu triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Đặng Xuân L chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 16.940.000 đồng (Mười sáu triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) này.

+ Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp K số tiền 16.940.000 đồng (Mười sáu triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0003614, ngày 03/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ