vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2. 2. Về con chung: Công nhận chị Ngô Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2 có 01 con chung là cháu Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 12/9/2019, hiện đang ở cùng chị H1. Công nhận sự thỏa thuận về nuôicon: Giao cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị H1. Nguyễn Trọng H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐCNTTLHH, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H

Căn cứ vào Điều 32,Điều 33,Điều 34 và Điều 35 của LuậtHòa giải,đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55,57, 81,82,83,khoản 1 Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ngườikhởi kiện là chị Ngô Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện vụ án ly hôn đề ngày 04/3/2025 của chị Ngô Thị H1;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Ngô Thị H1, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn Ch, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Người bị kiện: Anh Nguyễn Trọng H2, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Tr, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

- Các tài liệu kèmtheo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giảiviên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tạikhoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2.

1.2. Về con chung: Công nhận chị Ngô Thị H1 và anh Nguyễn Trọng H2 có 01 con chung là cháu Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 12/9/2019, hiện đang ở cùng chị H1. Công nhận sự thỏa thuận về nuôicon: Giao cháu Nguyễn Kim Ng cho chị Ngô Thị H1 trực tiếp nuôi.Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trọng H2 cấp dưỡng nuôicon chung cùng chị H1 mỗi tháng là 2.000.000đ (Haitriệu đồng),thờigian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi cháu Nguyễn Kim Ng đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Trọng H2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh Nguyễn Trọng H2 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Ngô Thị H1 thì chị H1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh H2.

1.3. Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Trọng H2 và chị Ngô Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 , 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ