vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hữu Tình và chị Trần Thị Giáng Thương thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Đinh Hữu Tình và chị Trần Thị Giáng Thương thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Đinh Trần Huyền My, sinh ngày 06/02/2017. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh hòa giải đối thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐCNTTLHQuảng Trị, ngày 10 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đinh Hữu Tình và chị Trần Thị Giáng Thương;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của anh Đinh Hữu Tình;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Đinh Hữu T, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Tổ dân phố 3, xã Minh H, tỉnh Quảng Trị.

Người bị kiện: Chị Trần Thị Giáng T, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Tiểu khu 2, xã Đồng L, tỉnh Quảng Trị.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hữu Tình và chị Trần Thị Giáng Thương thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Đinh Hữu Tình và chị Trần Thị Giáng Thương thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Đinh Trần Huyền My, sinh ngày 06/02/2017. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Đinh Trần Huyền My cho chị Trần Thị Giáng Thương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đinh Hữu Tình có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn anh Đinh Hữu Tình có quyền thăm nom con, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Án phí các bên tham gia hòa giải không phải nộp.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ