vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện L, Hoà Bình Người đại diện theo pháp luật: ông Đào Quang M - Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 209 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 210 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2024/QĐST- KDTMHoàng Mai, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 209, 210, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 69/2023/TLST - KDTM, ngày 05 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật tư A

Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện L, Hoà Bình

Người đại diện theo pháp luật: ông Đào Quang M - Giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Văn K , Nguyễn Thành T ( theo văn bản uỷ quyền số 015 ngày 20/5/2023)

2. Bị đơn: Công ty TNHH đầu tư xây lắp B

Địa chỉ theo đăng ký kinh doanh: số 12 ngách 177/86 ngõ 177 Đ, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Anh P - Giám đốc

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH đầu tư xây lắp B xác nhận nợ Công ty cổ phần vật tư A theo các hợp đồng mua bán hàng hoá sau: hợp đồng mua bán số 2602/2017 ngày 26/02/2017; hợp đồng mua bán số 1008/2017 ngày 10/8/2017; hợp đồng mua bán số 0109/2017 ngày 01/9/2017; hợp đồng mua bán số 2009/2017 ngày 20/9/2017; hợp đồng mua bán số 0411/2017 ngày 04/11/2017 mà hai bên đã ký tính đến thời điểm ngày 23/7/2024 số tiền là: 4.130.852.833 đồng( bốn tỷ một trăm ba mươi triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng).

2. Công ty TNHH đầu tư xây lắp B sẽ thanh toán toàn bộ tiền nợ gốc và lãi theo lộ trình sau:

Chậm nhất 30/8/2024 trả: 300.000.000 đồng nợ gốc

Chậm nhất 30/09/2024 trả 300.000.000 đồng nợ gốc

Chậm nhất 30/10/2024, trả 300.000.000 đồng nợ gốc

Chậm nhất 30/11/2024, trả 300.000.000 đồng nợ gốc

Chậm nhất 30/12/2024, trả 300.000.000 đồng nợ gốc

Chậm nhất 30/01/2025, trả 319.074.546 đồng nợ gốc.

Chậm nhất 30/02/2025, trả: 300.000.000 đồng tiền lãi

Chậm nhất 30/03/2025, trả: 300.000.000 đồng tiền lãi

Chậm nhất 30/04/2025, trả: 300.000.000 đồng tiền lãi

Chậm nhất 30/05/2025, trả: 487.000.000 đồng tiền lãi.

Nếu Công ty TNHH đầu tư xây lắp B thanh toán đúng thoả thuận như trên thì Công ty TNHH Công ty cổ phần vật tư A sẽ miễn số tiền lãi còn lại là: 924.778.287 đồng cho Công ty TNHH đầu tư xây lắp B.

Nếu sau ngày 30/5/2025, Công ty TNHH đầu tư xây lắp B vi phạm nghĩa vụ thanh toán như thoả thuận, lộ trình nêu trên, Công ty cổ phần vật tư A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty TNHH đầu tư xây lắp B phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc chưa thanh toán và số tiền lãi là: 2.311.778.287 đồng mà không miễn số tiền lãi là: 924.778.287 đồng.

3. Kể từ ngày 30/7/2024, Công ty TNHH đầu tư xây lắp B phải tiếp tục trả lãi theo quy định tại khoản 2 điều 468 BLDS trên số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

4. Công ty TNHH đầu tư xây lắp B tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại hoà giải thành là 56.065.426 đồng. Trả lại cho Công ty cổ phần vật tư A số tiền: 53.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010954 ngày 04/12/2023.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ