- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: NGÂN HÀNG XXX (Sau đây gọi tắt là XXX)
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17 /2024/QĐST- KDTM | Ba Đình, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm e tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24/01/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại theo Thông báo thụ lý số 13/2024/TB - TLVA ngày 17/01/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: NGÂN HÀNG XXX (Sau đây gọi tắt là XXX)
- Trụ sở chính: LH, phường TC, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật: Ông A - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Chi nhánh thực hiện khởi kiện: NGÂN HÀNG XXX – CHI NHÁNH HT (Sau đây gọi tắt là XXX Chi nhánh HT)
- Địa chỉ liên hệ: PM, phường PM, quận ĐĐ, TP Hà Nội.
- Người được ủy quyền: Ông B - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều hành XXX Chi nhánh HT (Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc XXX).
- Người được ủy quyền lại: + Người thứ nhất: Ông C - Chức vụ: Phó Giám đốc XXX Chi nhánh HT; + Người thứ hai (khi người thứ nhất đi vắng): Ông D - Chức vụ: Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Khách hàng Doanh nghiệp XXX Chi nhánh HT; (Theo Quyết định ủy quyền lại số 02/QĐ-NHNo.HT-TH ngày 05/1/2024 của Phó Giám đốc phụ trách điều hành XXX Chi nhánh HT).
Bị đơn : CÔNG TY YYY (Sau đây gọi tắt là Công ty YYY)
- Trụ sở tại: ĐT, phường CV, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện: Ông E - Chức vụ: Giám đốc.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà F – Sinh năm 19xx, CMND số xxxxxxxxx do CA tỉnh ĐB cấp ngày 25/9/2016. Hộ khẩu thường trú tại: Phường TT, TP. ĐBP, tỉnh ĐB.
2. Ông G – Sinh năm 196xx, CMND số xxxxxxxxxxxxx do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 08/9/2015 cùng vợ là bà H, sinh năm 19xx, CCCD số xxxxxxxxxxx do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 16/3/2015 Cả hai có hộ khẩu thường trú tại: QT, phường QT, quận Ba Đình, TP Hà Nội.
3. Ông H – Sinh năm 19xx, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về TTXH cấp ngày 17/12/2019. Hộ khẩu thường trú tại: Phường TL, quận TH, TP Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: XXX Chi nhánh HT và Công ty YYY thống nhất nghĩa vụ trả nợ của Công ty YYY tại XXX Chi nhánh HT theo Hợp đồng tín dụng số 1303-LAV-202000724 ngày 15/10/2020 ( Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023) như sau:
Tổng số tiền phải thanh toán là 83.459.089.659 đ (Tám mươi ba tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu không trăm tám chín nghìn sáu trăm năm chín đồng)
- Dư nợ gốc: 64.573.748.000 đồng.
- Dư nợ lãi tạm tính đến ngày 31/12/2023: 18.885.341.659 đồng + Lãi trong hạn: 16.035.324.858 đồng + Lãi quá hạn: 2.850.016.801 đồng
Công ty YYY có trách nhiệm trả cho XXX Chi nhánh HT: 83.459.089.659 đ (Tám mươi ba tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu không trăm tám chín nghìn sáu trăm năm chín đồng).
XXX Chi nhánh HT nhất trí với đề xuất kế hoạch trả nợ của Công ty YYY đồng thời yêu cầu Công ty YYY nghiêm túc thực hiện và tự chịu mọi hậu quả pháp lý nếu có việc vi phạm về kế hoạch trả nợ.
Cụ thể kế hoạch trả nợ như sau:
Đơn vị: Đồng
Tổng số tiền trả nợ STT
Kỳ trả nợ
Trả nợ gốc
Trả nợ lãi
Tổng cộng
1
Tháng 03/2024
1.000.000.000
670.000.000
1.670.000.000
2
Tháng 04/2024
1.000.000.000
670.000.000
1.670.000.000
3
Tháng 05/2024
1.500.000.000
670.000.000
2.170.000.000
4
Tháng 06/2024
1.500.000.000
670.000.000
2.170.000.000
5
Tháng 07/2024
1.500.000.000
670.000.000
2.170.000.000
Tháng 08/2024
2.000.000.000
670.000.000
2.670.000.000
7
Tháng 09/2024
2.000.000.000
670.000.000
2.670.000.000
8
Tháng 10/2024
2.000.000.000
670.000.000
2.670.000.000
9
Tháng 11/2024
2.500.000.000
670.000.000
3.170.000.000 10
Tháng 12/2024
2.500.000.000
670.000.000
3.170.000.000 11
Tháng 01/2025
2.500.000.000
670.000.000
3.170.000.000 12
Tháng 02/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 13
Tháng 03/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 14
Tháng 04/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 15
Tháng 05/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 16
Tháng 06/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 17
Tháng 07/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 18
Tháng 08/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 19
Tháng 09/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 20
Tháng 10/2025
3.000.000.000
670.000.000
3.670.000.000 21
Tháng 11/2025
4.393.437.000
670.000.000
5.063.437.000 22
Tháng 12/2025
4.393.437.000
670.000.000
5.063.437.000 23
Tháng 01/2026
4.393.437.000
670.000.000
5.063.437.000 24
Tháng 02/2026
4.393.437.000
670.000.000
5.063.437.000
Tổng cộng
64.573.748.000 16.080.000.000 80.653.748.000
- Toàn bộ nợ lãi tiền vay còn tồn đọng (Nếu có) và nợ lãi tiền vay phát sinh trong năm 2024 và năm 2025, Công ty YYY phải trả hết trước ngày 31/12/2025.
- Trong trường hợp Công ty YYY vi phạm nội dung trả nợ theo lộ trình thỏa thuận trên thì XXX Chi nhánh HT có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thực hiện phát mại các tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi khoản nợ của Công ty YYY. Cụ thể các tài sản bảo đảm là:
* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất diện tích đất 2xx m2 tại địa chỉ BC 1, phường NT, quận LB, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất số AH 23xxxx do UBND quận LB, TP.Hà Nội cấp ngày 27/3/2007 mang tên Bà Y.
* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phường NT, quận LB, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 93xxxx do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 06/11/2020 mang tên Bà Y.
* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường TT, quận LB, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 70xxxx do Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội cấp ngày 05/6/2017 mang tên Ông K và Bà L.
* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại phường TT, quận LB, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 05xxxx do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2018 mang tên Ông M.
* Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phường TT, quận LB, TP Hà Nội Giấy chứng nhận QSD đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 05xxxx do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 29/10/2018 mang tên Ông M.
- Sau khi phát mại hết các tài sản bảo đảm trên mà không thu hết nợ gốc và nợ lãi của Công ty YYY thì Công ty YYY phải bổ sung thêm tài sản bảo đảm cho toàn bộ dư nợ còn lại và phải có trách nhiệm trả hết nợ cho XXX Chi nhánh HT.
- XXX Chi nhánh HT có thể xem xét miễn, giảm lãi quá hạn theo thẩm quyền cho Công ty YYY nếu Công ty YYY đáp ứng đầy đủ các điều kiện được miễn giảm lãi tiền vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của XXX.
* Về án phí:
- Công ty YYY tự nguyện nộp số tiền 94,326,000 đ( Chín mươi tư triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại XXX Chi nhánh HT số tiền 95.729.000 đ (Chín mươi lăm triệu bẩy trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004810 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |