- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị B với ông Lê Hoàng M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Ô , xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Lê Hoàng M, sinh năm 1984. Địa chỉ: khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị B với ông Lê Hoàng M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Lê Hoàng M thống nhất thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Minh Th, sinh ngày 07/11/2019, bà Phạm Thị B và ông Lê Hoàng M thỏa thuận thống nhất giao cho bà Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Hoàng M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3) Về tài sản chung: Bà Phạm Thị B và Ông Lê Hoàng M thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết. 4) Về nợ chung: Bà Phạm Thị B và Ông Lê Hoàng M thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết. 5) Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Phạm Thị B phải chịu 75.000 đồng, ông Lê Hoàng M phải chịu 75.000 đồng. Bà Phạm Thị B tự nguyện nộp thay cho ông Lê Hoàng M nên bà Phạm Thị B phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000106 ngày 25/01/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, bà Phạm Thị B được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Hoàng M phải chịu 150.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |