vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh L và chị H.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân Phường 2, thành phố Sa Đ c cấp ngày 14/9/2018 không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh L và chị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Phòng 4, nhà trọ X, ấp L, xã Đ, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Chị Lê Thuận H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Số 126A, khóm H, Phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh L và chị H.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân Phường 2, thành phố Sa Đ c cấp ngày 14/9/2018 không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- con chung: Có 02 con, anh Nguyễn L và chị Lê Thuận H thỏa thuận:

Chị Lê Thuận H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Tấn H, sinh ngày 05/3/2014 (hiện đang sống với chị H) và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 20/7/2018 (hiện đang sống với anh L).

Anh Nguyễn L có trách nhiệm giao con chung tên Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 20/7/2018 cho chị Lê Thuận H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.

Anh Nguyễn L cấp dưỡng nuôi 02 con chung m i tháng b ng 50 mức lương cơ s do nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng nuôi con t nh từ ngày quyết định Tòa án có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn L có quyền, ngh a vụ đến thăm nom con mà không ai được cản tr .

- tài n chung à n chung: Anh Nguyễn L và chị Lê Thuận H trình bày không có, nên không xem x t.

- án phí: Anh Nguyễn L nộp 75.000đ án ph dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000đ án ph dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Chị Lê Thuận Hòa nộp 75.000đ án ph dân sự sơ thẩm (về ly hôn).

Anh L tự nguyện nộp thay án ph cho chị H. Số tiền tạm ứng án ph 300.000đ anh L đã nộp ngày 02/01/2024, theo biên lai thu số 0003917 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đ c, Đồng Tháp được khấu trừ toàn bộ vào án ph phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ