- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thi T - Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị T1 và ông Nguyễn Chí T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST – HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 765/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T1, sinh năm 1980.
Địa chỉ: khu phố H, phường C, TP. M, Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T2, sinh năm 1978.
Địa chỉ: khu phố H, phường C, TP. M, Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị T1 và ông Nguyễn Chí T2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Ngô Thị T1 và ông Nguyễn Chí T2 đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Có 2 con chung là cháu Nguyễn Thị Trung H, sinh ngày 05/01/2003 (đã trưởng thành) và cháu Nguyễn Thị Thu T3, sinh ngày 20/3/2006. Bà T1 và ông T2 thống nhất giao cháu T3 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Ông T2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T2 được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Ngô Thị T1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005497 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên hoàn lại cho bà T1 số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Mỹ Tho; - Chi cục THA DS thành phố Mỹ Tho; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hồng Nhật |