- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Q tranh chấp ly hôn với Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 115 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 10/2024/TLST-VDS ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 467E ấp PT, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 104E2 khu phố MT, phường 7, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. [2] Về con chung: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000942 ngày 28/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000942 ngày 28/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND Phường 7; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |