- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ L - Q"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 13
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hán Hưởng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Mạnh
2. Ông Nguyễn Việt Tú
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Ngày 11 tháng 4 năm 2024, nguyên đơn anh Nguyễn Văn L cón đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1989
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Khu C, xã P, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ngân hàng C huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện: Ông Nguyễn Văn X - chức vụ: Giám đốc.
3.2. Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị B,
sinh năm 1965 (là bố mẹ đẻ anh L).
Cùng địa chỉ: Khu C, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
3.3. Vợ chồng ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T.
Cùng địa chỉ: Khu X, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
3.4. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Khu M, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ
3.5. Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu C, xã P, huyện C, tỉnh Phú Thọ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. 2.2. Trả lại cho anh Nguyễn Văn L số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai T tiền tạm ứng án phí số: 0004736 ngày 12 tháng 11 năm 2023, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Cẩm Khê;
- Chi cục THA DS huyện Cẩm Khê;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
Nguyễn Hán Hưởng 9) 2.( ..................................................................................................................................... 3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (11)
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:
(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết
định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực Tộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực Tộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST -
KDTM).
(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Tộc trường hợp nào quy
định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).
(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).
(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án
thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).
(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).
(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải
quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).
(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).
(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:
| Nơi nhận: - Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |