vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 01 ngày 06 tháng 11 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T. Về con chung: Bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T xác định vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 01 ngày 06 tháng 11 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 18 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 223/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1959; Nơi cư trú: Số 136 đường B, Tổ 23 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1964; Nơi ĐKHKTT: Tổ 23 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chổ ở hiện nay: K1092/16 đường N, Tổ 23 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T (Giấy chứng nhận kết hôn số 112, quyển số 01 ngày 06 tháng 11 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T.

- Về con chung: Bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T xác định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T xác định vợ chồng không có nợ chung. * Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đồng bà Phan Thị H và ông Lê Xuân T phải chịu nhưng bà Phan Thị H được miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do bà Phan Thị H là người cao tuổi. Ông Lê Xuân T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 75.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ