vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Thanh H và chị Nguyễn Huyền T.

Giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/4/2014 do UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình cấp cho anh Hà Thanh H và chị Nguyễn Huyền T không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thanh H - Nguyễn Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Thanh H và chị Nguyễn Huyền T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 04 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2024/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: anh Hà Thanh H, sinh năm 1990. HKTT: số B ngách A phố P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: khu T, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1995. HKTT: số B ngách A phố P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: số B ngách C ngõ A P, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng trái phép và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Thanh H và chị Nguyễn Huyền T.

Giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/4/2014 do UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình cấp cho anh Hà Thanh H và chị Nguyễn Huyền T không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Hà Thanh H và chị Nguyễn Huyền T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh P, sinh ngày 27/11/2014 và cháu Hà Thanh T1, sinh ngày 14/01/2023. Hiện nay cả 02 cháu P và T1 đều do anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự không có và không yêu Tòa án cầu giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hà Thanh H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000974657 ngày 21/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H. Anh H được hoàn trả lại 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ