vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 05 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Trung T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Trung T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 10/01/2010 và cháu Nguyễn Phương D, sinh ngày 19/5/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị N - Nguyễn Trung T xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 05 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điểu 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Trung T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 24 tháng 04 năm 2024 của chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Trung T.

- Biên bản ghi nhận ý kiến của người yêu cầu về kết quả hòa giải thành đã được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/5/2024.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 05 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1/ Họ và tên: Chị Đỗ Thị N; Sinh năm: 1989

HKTT và hiện trú tại: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

2/ Họ và tên: Anh Nguyễn Trung T; Sinh năm: 1978

HKTT và hiện trú tại: Thôn N, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 05 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 05 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Trung T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Trung T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 10/01/2010 và cháu Nguyễn Phương D, sinh ngày 19/5/2015.

Khi ly hôn, chị N và anh T cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao hai cháu Nguyễn Thành Đ và cháu Nguyễn Phương D cho anh Nguyễn Trung T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Đ, cháu D thành niên.

Chị N không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho anh T.

Sau khi ly hôn, chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung và đất ruộng nông nghiệp: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp: Các đương sự tự nguyện không có yêu cầu gì.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ