- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn (T - T1)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Thế T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST - HNGĐ | T, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1983 HKTT: Đội 1, thôn N, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: Thôn A, xã A1, huyện T, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Nguyễn Thế T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Đội 1, thôn N, xã D, huyện T, tỉnh Hưng Yên Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 12/6/2007; + Cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 30/6/2008. Đều có địa chỉ: Thôn A, xã A1, huyện T, tỉnh Hưng Yên Ngƣời đại diện hợp pháp cho các cháu T2 và P: Anh Nguyễn Thế T1và chị Nguyễn Thị Minh T là bố, mẹ đẻ của cháu. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T2ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Thế T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Nguyễn Thế T1đều nhất trí thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Chị T, anh T1đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 12/6/2007, cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 30/6/2008. Các cháu T2, P hiện đang ở với chị T. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cho chị T tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu T2, P kể từ tháng 4/2024 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh T1không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị T; Anh T1được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được cản trở;
- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh, chị đều khẳng định không có tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết;
- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồngtại biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0000556ngày20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng KTNV Tòa án tỉnh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã D Giấy CNKH số 05 ngày 26/11/2006; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh N |