- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTLH M-Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn M và chị Chu Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST- HNGĐ | T1, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ dân phố HP, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2. * Bị đơn: Chị Chu Thị Th, sinh năm 1989. ĐKHKTT: Tổ dân phố HP, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2. Chỗ ở: Tổ dân phố Hồng Phong, thị trấn T1, huyện T1, tỉnh T2.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn M và chị Chu Thị Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Chu Thị Th thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Chu Thị Th có 02 con chung là Nguyễn Thị B A, sinh ngày 07/4/2013; Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 06/11/2018. Anh M, chị Th thống nhất thỏa thuận chị Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung. Anh Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th hàng tháng 1.000.000đồng/01con/01 tháng (hai con là 2.000.000đồng/01 tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2024 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn M có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; Việc thay đổi nuôi con chung, mức cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các đương sự có yêu cầu. 2.3 Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn M và chị Chu Thị Th không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Văn M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002550 ngày 25 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục thi hành án huyện T1, tỉnh T2 thành tiền án phí. Anh M đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh T2; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND thị trấn T1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |