- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Lê Minh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST-HNGĐ | LV, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 2, Ấp 5, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê Minh L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số 216, ấp K, xã T, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Lê Minh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Lê Minh L tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:
- Giao 02 con chung tên Lê Minh N, sinh ngày 11/11/2008 và Lê Minh T, sinh ngày 02/4/2018 cho anh Lê Minh L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
- Việc cấp dưỡng: Anh Lê Minh L không yêu cầu chị Lê Thị C cấp dưỡng nuôi cháu Lê Minh N và Lê Minh T.
- Sau khi ly hôn, anh Lê Minh L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Lê Thị C trong việc đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Lê Thị C không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản và nợ: Chị Lê Thị C và anh Lê Minh L không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003532 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị C tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: C, L; - VKSND huyện LV; - CC.THADS huyện LV, ĐT; - UBND xã T, H. LV, ĐT (GCNKH số: 90 ngày 20/6/2008); - Lưu: HSVA, VPTA (Duẩn). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hiến Cương |