- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chử Đình Luân - Đỗ Thị Yến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chử Đình L1 và chị Đỗ Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2024/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Chử Đình L1, sinh năm 1994
ĐKHKTT tại: Khu 8, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 1997
ĐKHKTT tại: Khu 8, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Chỗ ở hiện nay: Khu 6, xã S, huyện T1, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chử Đình L1 và chị Đỗ Thị Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Chử Đình L1 và chị Đỗ Thị Y thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Chử Đinh Đức D, sinh ngày 03/7/2017 cho anh L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu D thành niên. Chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L1 do anh L1 tự nguyện không yêu cầu.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp chung: Anh Chử Đình L1 và chị Đỗ Thị Y đều xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Chử Đình L1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh L1 đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000767 ngày 26/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh L1 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã T, huyện L; (ĐKKH năm 2017) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hồng Ngân |