vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B xác định vợ chồng có hai người con chung là Nguyễn Văn Anh T, sinh ngày: 14/12/2012 và Nguyễn Văn Anh K, sinh ngày: 28/12/2017. Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B thống nhất khi ly hôn giao hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Quế và Nguyễn Văn Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:17/2024/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 25 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 26/2024/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm: 1986. Nơi cư trú: Số 63A Đường Nguyễn Chí Th, Phường 1, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm: 1981. HKTT: Xóm Thọ Tr, xã Hậu Th, huyện Yên Th, tỉnh Nghệ A. Nơi cư trú cuối cùng: nhà trọ bà Mai Thị Kim H, số 07 đường Tố H, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ. Bị tạm giam tại Nhà tạm giữ Công an huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ. Hiện đang đi chấp hành án tại phân trại số 1 Trại giam Huy Kh, huyện Tánh L, tỉnh Bình Th (theo biên bản bàn giao phạm nhân vào lúc 14h ngày 19/6/2024 thi hành bản án số 09/2024/HS-ST ngày 25/4/2024 xử phạt 24 tháng tội “Tàng trữ trái phép chất mà túy”).

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B xác định vợ chồng có hai người con chung là Nguyễn Văn Anh T, sinh ngày: 14/12/2012 và Nguyễn Văn Anh K, sinh ngày: 28/12/2017. Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B thống nhất khi ly hôn giao hai con chung là cháu T và K cho chị Trần Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi hai cháu Tuấn và Kiệt đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn Văn B xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

Về án phí: Chị Trần Thị Q nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0002070 ngày 27/05/2024. Hoàn trả cho chị Q 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ