vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1998; địa chỉ: TDP 9, thị trấn H, huyện H, tỉnh H; nơi ở hiện tại: Tổ 17, ấp 1, đường Đặng Thúc Vịnh, xã Đ, huyện H, thành phố H; Bị đơn: Anh Lê Văn H; sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện H, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN ANH- HUYÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-HNGĐHương Khê, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Trọng Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Tiến; ông Trịnh Xuân Minh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08/4/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa xét xử trực tuyến, gồm điểm cầu trung tâm TAND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh và điểm cầu thành phần TAND huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1998; địa chỉ: TDP 9, thị trấn H, huyện H, tỉnh H; nơi ở hiện tại: Tổ 17, ấp 1, đường Đặng Thúc Vịnh, xã Đ, huyện H, thành phố H;

- Bị đơn: Anh Lê Văn H; sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện H, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Nguyễn Thị A.

2.2 Về con chung: Các bên đương sự có 02 người con chung. Các bên đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Lê Bảo N, sinh ngày 17/01/2018, cho đến khi con đủ 18 tuổi; anh Lê Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Bảo T, sinh ngày 12/4/2016, cho đến khi con đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H, chị A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định.

2.3 Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị A nhận nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, chị A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008005 ngày 08/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hương Khê, nay không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ